Điều kiện và hệ thống tính điểm để chuyển sang visa lao động lành nghề E-7-4
Nếu đã làm việc với visa E-9 từ 4 năm trở lên, bạn có thể chuyển sang visa lao động dài hạn khi đạt 200 trên 300 điểm.
Tóm tắt nhanh
- Đây là chế độ cho người đã làm việc lâu năm với visa E-9, E-10, H-2 được chuyển sang visa lao động dài hạn (E-7-4). Tên chương trình là K-point E74.
- Đây là hệ thống tính điểm. Bạn phải đạt từ 200 điểm trở lên trên tổng 300 điểm.
- Điểm thu nhập và điểm tiếng Hàn, mỗi mục phải đạt tối thiểu 50 điểm.
- Khi có visa E-7-4, bạn được đưa gia đình sang Hàn Quốc. Nếu ở Hàn từ 5 năm trở lên, bạn có thể thuộc diện được xin thường trú (F-5) (sẽ có xét duyệt thêm về thu nhập, tư cách đạo đức…).
- Theo nguyên tắc, bạn nộp đơn qua dịch vụ hồ sơ điện tử của 하이코리아 (HiKorea – trang web dịch vụ xuất nhập cảnh cho người nước ngoài).
Khi nào bạn thuộc diện được xin
Bạn phải đáp ứng đủ cả 4 điều kiện dưới đây.
- Là người nước ngoài đã đăng ký cư trú, trong 10 năm gần đây đã lưu trú từ 4 năm trở lên với tư cách E-9, E-10 hoặc H-2, và hiện đang làm việc bình thường tại nơi làm việc hiện tại
- Trường hợp đặc biệt: Người đang lưu trú từ 3 năm trở lên ở ngoài vùng thủ đô (ngoài Seoul, Gyeonggi, Incheon) và được chính quyền cấp tỉnh/thành phố lớn (광역지방자치단체) giới thiệu thì cũng thuộc diện được xin. Người chuyển visa theo trường hợp đặc biệt này phải làm việc ở công ty đó và sống ở khu vực đó trong 3 năm.
- Ký hợp đồng lao động E-7-4 với nơi làm việc hiện tại, thời hạn từ 2 năm trở lên, lương năm từ 26.000.000 원 trở lên
- Lương năm là tổng của lương cơ bản và tất cả các khoản phụ cấp.
- Người làm nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp, vận tải biển nội địa có mức chuẩn thấp hơn một chút. Tài liệu của 법무부 (Bộ Tư pháp Hàn Quốc) tháng 6/2026 ghi từ 25.000.000 원 trở lên, còn sổ tay hướng dẫn của 법무부 tháng 9/2026 ghi từ 25.890.000 원 trở lên. Nếu làm việc 1 năm với lương tối thiểu năm 2026 thì được khoảng 25.880.000 원. Vì vậy, ký hợp đồng từ 25.890.000 원 trở lên là an toàn.
- Được công ty mà bạn đang làm việc từ 1 năm trở lên giới thiệu (đây vừa là điều kiện bắt buộc, vừa là mục cộng 50 điểm)
- Đạt từ 200 điểm trở lên trong hệ thống tính điểm (bắt buộc thu nhập từ 50 điểm, tiếng Hàn từ 50 điểm trở lên)
Người không được nộp đơn – Người đã bị phạt tiền (hình phạt tiền) từ 3.000.000 원 trở lên, người nợ thuế (nếu đóng đủ thì được nộp đơn), người vi phạm Luật Quản lý Xuất nhập cảnh từ 4 lần trở lên, người từng cư trú bất hợp pháp từ 3 tháng trở lên, v.v. Hình phạt tiền, vi phạm Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và cư trú bất hợp pháp chỉ tính những việc xảy ra trong 10 năm gần đây.
Mức tiền phạt làm chuẩn khác nhau tùy tài liệu. Mức 3.000.000 원 ở trên là theo sổ tay hướng dẫn của 법무부 tháng 9/2026. Tài liệu của 법무부 tháng 6/2026 ghi mức này là 1.000.000 원. Nếu bạn bị phạt từ 1.000.000 원 đến dưới 3.000.000 원, hãy nhất định hỏi số 1345 hoặc 출입국·외국인관서 (Văn phòng Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài) quản lý khu vực của bạn trước khi nộp đơn.
Bảng điểm (theo tài liệu năm 2026 của 법무부)
Mục cơ bản (tổng 300 điểm)
A. Thu nhập bình quân năm trong 2 năm gần đây – tối đa 120 điểm
| Thu nhập bình quân | 25~30 triệu | 30~35 triệu | 35~40 triệu | 40~45 triệu | 45~50 triệu | Từ 50 triệu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Điểm | 50 | 65 | 80 | 95 | 110 | 120 |
Người làm nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp, vận tải biển nội địa được tính điểm từ 24.000.000 원 trở lên.
Thu nhập bình quân là tổng thu nhập 2 năm gần đây chia cho 2. Mức thu nhập bình quân tối thiểu khác nhau tùy tài liệu. Bảng trên cho điểm từ 25.000.000 원. Nhưng trong phần nội dung sổ tay của 법무부 tháng 9/2026 có chỗ ghi 25.890.000 원, và phần giới thiệu chế độ trong thông cáo báo chí của 법무부 tháng 6/2026 có chỗ ghi 26.000.000 원. Nếu thu nhập bình quân của bạn trong khoảng 25.000.000~26.000.000 원, hãy hỏi số 1345.
B. Năng lực tiếng Hàn – tối đa 120 điểm
| Cấp độ | TOPIK cấp 2 / Chương trình Hội nhập xã hội cấp 2 / Kiểm tra đầu vào 41~60 điểm | TOPIK cấp 3 / cấp 3 / 61~80 điểm | TOPIK cấp 4 trở lên / cấp 4 trở lên / từ 81 điểm |
|---|---|---|---|
| Điểm | 50 | 80 | 120 |
C. Tuổi – tối đa 60 điểm
| Tuổi | 19~26 tuổi | 27~33 tuổi | 34~40 tuổi | Từ 41 tuổi |
|---|---|---|---|---|
| Điểm | 40 | 60 | 30 | 10 |
Điểm cộng
| Mục | Điểm |
|---|---|
| Công ty đang làm giới thiệu (bắt buộc) | 50 |
| Bộ ngành trung ương giới thiệu | 30 |
| Chính quyền cấp tỉnh/thành phố lớn giới thiệu | 30 |
| Làm việc liên tục tại nơi làm việc hiện tại từ 3 năm trở lên | 20 |
| Làm việc từ 3 năm trở lên ở vùng suy giảm dân số hoặc vùng 읍·면 (thị trấn, xã) | 20 |
| Chứng chỉ (기사·산업기사·기능사 – chứng chỉ kỹ thuật quốc gia) hoặc bằng cấp tại Hàn Quốc | 20 |
| Bằng lái xe Hàn Quốc (loại 2 thường trở lên) | 10 |
Chỉ công nhận chứng chỉ của Hàn Quốc liên quan đến ngành nghề bạn đang làm vào ngày nộp đơn. Bằng cấp chỉ công nhận bằng cao đẳng trở lên do trường đại học ở Hàn Quốc cấp.
Các điểm cộng được cộng dồn với nhau. Công ty giới thiệu là điều kiện bắt buộc, nên tất cả người nộp đơn đều được 50 điểm. Bộ ngành trung ương giới thiệu và chính quyền cấp tỉnh/thành phố lớn giới thiệu là không bắt buộc. Dù được cả hai giới thiệu thì cũng chỉ tính một (30 điểm). Nếu được chính quyền cấp tỉnh/thành phố lớn giới thiệu, sau khi chuyển sang E-7-4 bạn phải đăng ký địa chỉ ở tỉnh/thành phố đó từ 2 năm trở lên.
Điểm trừ (tối đa 50 điểm, trong vòng 10 năm tính đến ngày nộp đơn)
| Mục | 1 lần | 2 lần | Từ 3 lần |
|---|---|---|---|
| Bị phạt tiền dưới 3.000.000 원 (tối đa 20 điểm) | 5 | 10 | 20 |
| Từng bị hạn chế cấp phép lưu trú do nợ thuế (tối đa 15 điểm) | 5 | 10 | 15 |
| Bị xử phạt hành chính do vi phạm Luật Quản lý Xuất nhập cảnh từ 3 lần trở xuống (tối đa 15 điểm) | 5 | 10 | 15 |
Mức tiền phạt 3.000.000 원 để tính điểm trừ là theo phần nội dung sổ tay của 법무부 tháng 9/2026. Một ô điểm trừ trong bảng điểm của cùng sổ tay đó và tài liệu của 법무부 tháng 6/2026 lại ghi là dưới 1.000.000 원. Việc tiền phạt hành chính (과태료) có bị tính vào điểm trừ vi phạm Luật Quản lý Xuất nhập cảnh hay không cũng khác nhau tùy tài liệu. Sổ tay tháng 9 không tính 과태료, còn tài liệu tháng 6 có tính 과태료. Nếu bạn từng nộp tiền phạt hoặc 과태료, hãy hỏi số 1345 trước khi nộp đơn.
Tạm hoãn điều kiện tiếng Hàn
Nếu bạn đáp ứng tất cả điều kiện khác ngoài tiếng Hàn và có tổng điểm từ 150 điểm trở lên, bạn có thể được hoãn điều kiện tiếng Hàn, với điều kiện phải bổ sung tiếng Hàn trước lần gia hạn đầu tiên (2 năm). Trường hợp đặc biệt này áp dụng đến ngày 31/12/2026.
- Người chuyển visa theo trường hợp đặc biệt này chỉ được mời gia đình sang sau khi đã đáp ứng điều kiện tiếng Hàn.
- Nếu trong 2 năm sau khi chuyển visa mà chưa đáp ứng điều kiện tiếng Hàn, thời gian lưu trú chỉ được gia hạn thêm 6 tháng.
- Nếu trong 6 tháng đó vẫn chưa đáp ứng điều kiện tiếng Hàn thì không được gia hạn nữa, và giấy phép lưu trú có thể bị hủy.
Điều kiện công ty phải đáp ứng
- Là nơi làm việc hiện đang thuê từ 1 người nước ngoài trở lên có một trong các tư cách E-9, E-10, H-2
- Số người được tuyển là trong phạm vi 30% số lao động người Hàn Quốc
- Trường hợp đặc biệt: vùng suy giảm dân số, ngành công nghiệp nền tảng (뿌리산업), nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp là trong phạm vi 50% (nông, chăn nuôi, ngư nghiệp được thêm vào tháng 6/2026)
- Nơi làm việc nhỏ có từ 4 lao động người Hàn Quốc trở xuống thì được tối đa 1 người (diện đặc biệt là 2 người)
- Ngành xây dựng tính theo mức 0,4 người cho mỗi 100.000.000 원 giá trị đánh giá năng lực thi công.
- Công ty nợ thuế quốc gia hoặc thuế địa phương thì bị loại.
- Số người công ty được giới thiệu cũng phải nằm trong phạm vi số người được phép tuyển ở trên (theo sổ tay của 법무부 tháng 9/2026). Nếu công ty bị xác nhận nợ lương hoặc vi phạm nhân quyền như hành hung, công ty sẽ mất quyền giới thiệu và không được giới thiệu trong 5 năm.
Thủ tục
- Tự tính điểm của mình. Dùng mẫu bảng tự đánh giá trong thông báo của 하이코리아 sẽ tiện hơn.
- Bổ sung phần điểm còn thiếu. Tiếng Hàn (TOPIK hoặc 사회통합프로그램 – Chương trình Hội nhập xã hội), chứng chỉ, bằng lái xe là những mục dễ tăng điểm.
- Nhận thư giới thiệu và hợp đồng lao động từ 2 năm trở lên từ công ty.
- Nộp đơn xin phép thay đổi tư cách lưu trú qua dịch vụ hồ sơ điện tử của 하이코리아. Nộp trực tuyến được vào ngày thường, từ 7 giờ sáng đến 10 giờ tối. Ngày nộp đơn được quy định theo số cuối của năm sinh (thứ Hai: 1, 6; thứ Ba: 2, 7; thứ Tư: 3, 8; thứ Năm: 4, 9; thứ Sáu: 5, 0). Hãy kiểm tra trong thông báo của 하이코리아.
- Chờ kết quả. Nếu được chấp thuận, mỗi lần bạn được cấp thời gian lưu trú tối đa 2 năm, sau đó có thể gia hạn.
Lệ phí là 100.000 원 (theo mức phí xin phép thay đổi tư cách lưu trú).
Những điều cần chú ý
- Đây không phải cấp visa mới mà là thay đổi tư cách lưu trú. Bạn phải nộp đơn khi đang ở Hàn Quốc.
- Có giới hạn số lượng (quota) mỗi năm. Quy mô năm 2026 là 33.000 người. Từ ngày 1/3/2026 đến ngày 31/12/2026, hồ sơ được nhận liên tục cho đến khi hết quota. Quota được chia theo loại giới thiệu (diện cá nhân do công ty giới thiệu, bộ ngành trung ương giới thiệu, chính quyền cấp tỉnh/thành phố lớn giới thiệu, v.v.). Khi hết quota thì không nhận hồ sơ nữa. Hãy xem lịch nhận hồ sơ và thông báo hết quota trong thông báo của 하이코리아.
- Giấy tờ giả rất nguy hiểm. Có thể dẫn đến bị từ chối thay đổi tư cách lưu trú, bị hạn chế xin visa, thậm chí bị xử lý hình sự.
- Nếu bạn chuyển công ty không phải do lỗi của mình, từ tháng 6/2026, thời gian làm việc ở công ty ngay trước đó sẽ được cộng vào thời gian ở công ty hiện tại. Ví dụ: chuyển vì công ty tạm nghỉ hoặc đóng cửa, bị chửi mắng hoặc hành hung, bị nợ lương, v.v. Bạn phải chứng minh việc này bằng giấy tờ. Điều này áp dụng cho điều kiện "công ty đang làm việc từ 1 năm trở lên giới thiệu" và điểm cộng "làm việc liên tục tại nơi làm việc hiện tại từ 3 năm trở lên". Áp dụng cả khi chuyển sang E-7-4 và khi gia hạn thời gian lưu trú. Ví dụ: công ty cũ 9 tháng + công ty hiện tại 4 tháng = 1 năm 1 tháng. Giấy tờ nào được công nhận, hãy hỏi 출입국·외국인관서 quản lý khu vực của bạn hoặc số 1345. Xem chi tiết: E-7-4 sau khi chuyển công ty
- Các mục và điểm trong bảng điểm có thể thay đổi trong quá trình áp dụng. Trước khi nộp đơn, hãy kiểm tra lại kế hoạch tuyển chọn của năm đó trong thông báo của 하이코리아.
Con đường tiếp theo
- Mời gia đình – Visa E-7-4 cho phép đưa gia đình đi cùng. Bạn có thể mời vợ/chồng và con chưa thành niên. Người được hoãn điều kiện tiếng Hàn chỉ được mời sau khi đã đáp ứng điều kiện tiếng Hàn. Hãy hỏi 하이코리아 hoặc số 1345 về điều kiện mời và giấy tờ.
- Thường trú (F-5) – Theo Phụ lục 1-3 của Nghị định thi hành Luật Quản lý Xuất nhập cảnh, người đã thành niên đang lưu trú tại Hàn Quốc từ 5 năm trở lên với tư cách E-7 hoặc F-2 thuộc diện được xin tư cách thường trú. Vì còn có các tiêu chuẩn xét duyệt thêm như thu nhập, tư cách đạo đức, hiểu biết cơ bản, hãy hỏi 하이코리아 hoặc số 1345.
- Lao động lành nghề đặc thù vùng (E-7-4R) – Nếu bạn làm việc ở vùng suy giảm dân số hoặc vùng cần quan tâm về suy giảm dân số, bạn cũng có thể xem xét visa E-7-4R. Nếu trong 10 năm gần đây đã lưu trú từ 2 năm trở lên với E-9, E-10, H-2 thì có thể thuộc diện được xin (E-7-4 là 4 năm). Nhưng bắt buộc phải có cả giới thiệu của chính quyền cấp tỉnh/thành phố lớn và giới thiệu của công ty. Bạn phải sống và làm việc ở khu vực được giới thiệu từ 3 năm trở lên. Tiêu chuẩn điểm (200 trên 300 điểm) giống nhau. Điều kiện chi tiết hãy xem thông báo của tỉnh/thành phố đó và hỏi số 1345. Tham khảo: Visa đặc thù vùng (F-2-R·E-7-4R)
Câu hỏi thường gặp
Q. Tôi chưa thi tiếng Hàn, có nộp đơn được không? A. Đến ngày 31/12/2026, nếu bạn đáp ứng các điều kiện khác ngoài tiếng Hàn và có tổng điểm từ 150 điểm trở lên thì có thể nộp đơn. Tuy nhiên, bạn phải bổ sung tiếng Hàn trước lần gia hạn đầu tiên. Nếu không bổ sung được, bạn chỉ được gia hạn thêm 6 tháng. Nếu trong 6 tháng đó vẫn không bổ sung được thì giấy phép lưu trú có thể bị hủy.
Q. Điểm kiểm tra đầu vào của Chương trình Hội nhập xã hội có được công nhận không?
A. Có. 4160 điểm được 50 điểm, 6180 điểm được 80 điểm, từ 81 điểm trở lên được 120 điểm. Kết quả kiểm tra đầu vào hết hiệu lực sau 2 năm kể từ ngày có kết quả. Dù đạt từ 41 điểm trở lên, nếu điểm nói dưới 3 điểm và bị xếp vào cấp 0 thì không được công nhận.
Q. Điểm cộng làm việc ở vùng suy giảm dân số có được nhận nhiều lần không? A. Không. Thời gian làm việc ở vùng suy giảm dân số và vùng 읍·면 được cộng gộp để tính, nhưng chỉ được nhận 20 điểm một lần.
Q. Trên 41 tuổi thì có bất lợi không? A. Điểm tuổi giảm xuống còn 10 điểm. Bạn phải bù bằng điểm thu nhập, tiếng Hàn và điểm cộng.
Q. Nếu công ty không giới thiệu thì sao? A. Công ty giới thiệu là điều kiện bắt buộc, nên bạn không thể nộp đơn. Hãy nói chuyện trước với công ty.
Nơi có thể giúp đỡ
- Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài 1345 (nhiều ngôn ngữ, hỏi về hệ thống tính điểm và hồ sơ điện tử)
- 하이코리아 www.hikorea.go.kr (hồ sơ điện tử, thông báo kế hoạch tuyển chọn)
- 출입국·외국인관서 quản lý khu vực của bạn
- Hướng dẫn Chương trình Hội nhập xã hội www.socinet.go.kr